Các khái niệm phổ biến cần biết trong luật bản quyền tác giả

Các khái niệm phổ biến cần biết trong luật bản quyền tác giả

Ý thức được tầm quan trọng của sở hữu trí tuệ, vì vậy mà bản quyền tác giả là một trong những đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ được nhiều khách hàng quan tâm hiện nay

Tuy nhiên, mọi người có thể chưa hiểu hết và phân biệt các khái niệm trong luật bản quyền tác giả. Chính vì thế, Luatsugioi.com sẽ cung cấp cho các bạn một số thông tin, kiến thức sau đây liên quan đến quyền tác giả hiện nay

1. Khái niệm Tác giả

Tác giả là những người bằng lao động trí tuệ của mình, trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện dưới dạng vật chất nhất định.

Những người làm các công việc dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn cũng được coi là tác giả của tác phẩm phái sinh này.

Trong trường hợp có từ hai người trở lên cùng trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm thì họ là đồng tác giả của tác phẩm.

Với khái niệm trên, chỉ những người trực tiếp làm ra tác phẩm thông qua hoạt động của tư duy sáng tạo mới được coi là tác giả. Những người cung cấp tư liệu, góp ý kiến cho việc sáng tạo, làm phản biện, hướng dẫn khoa học không thể là tác giả của tác phẩm.

Kết quả của lao động do tư duy sáng tạo mang lại phải định hình dưới dạng vật chất nhất định (trên giấy, phim nhựa, băng đĩa từ, băng đĩa lade, gỗ, kim loại hoặc bất kì loại hình vật chất nào đã có và sẽ có trong tương lai).

Cần lưu ý không phải loại tác phẩm nào cũng được bảo hộ quyền tác giả theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, tham khảo bài viết “các tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả”

Điều đó có nghĩa quyền tác giả không phát sinh đối với những ý tưởng sáng tạo hay nói cách khác pháp luật không bảo hộ ý tưởng. Pháp luật chỉ bảo hộ những ý tưởng về văn học, nghệ thuật và khoa học đã được hình thành bằng tác phẩm và định hình ở bất kỳ dạng vật chất nào

2. Khái niệm quyền tác giả

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam 2005, sửa đổi, bổ sung 2009 (Luật Sở hữu trí tuệ)

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.”

Theo đó, quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện d­ưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất l­ượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay ch­ưa công bố, đã đăng ký hay ch­ưa đăng ký

Quyền của tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản. Cụ thể quyền của tác giả đã được chúng tôi trình bày trong bài viết “Các quyền của tác giả trong luật sở hữu trí tuệ Việt Nam”

3. Khái niệm Chủ sở hữu quyền tác giả:

Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản

Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả phải là:

  • Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc Được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác;
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Chủ sở hữu quyền tác giả cũng cần lưu ý về thời hạn bảo hộ quyền tác giả

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào. Quý khách hàng hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp
pham-hong-manh-lawyer


Hãng Luật: Apolat Legal
Điện Thoại: 0911.357.447 (Zalo, Viber)
Email: info@apolatlegal.com
Đánh giá bài viết
Chia Sẻ
About Us

Perspiciatis unde omnis iste natus sit voluptatem veritatis et.