Những điều cần biết về các mức phạt vi phạm hợp đồng hiện nay

Những điều cần biết về các mức phạt vi phạm hợp đồng hiện nay

phat vi phma hop dong

Phạt vi phạm hợp đồng phát sinh nếu xảy ra trường hợp một bên trong số các bên giao kết hợp đồng vi phạm hợp đồng, tức là không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình trong hợp đồng đã giao kết trước đó

1.Khái niệm

Phạt vi phạm hợp đồng tồn tại dựa trên sự thỏa thuận của các bên giao kết hợp đồng và được ghi nhận trong hợp đồng được giao kết trước đó.

Như vậy ở đây chúng ta có 3 khái niệm

Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm

Vi phạm hợp đồng là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng những nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ trong một sự việc hay lĩnh vực nào đó.

2.Các loại hợp đồng phổ biến

Căn cứ vào chủ thể giao kết, mục đích giao kết hợp đồng, cơ quan giải quyết nếu xảy ra tranh chấp… có thể chia hợp đồng thành 3 loại

Hợp đồng dân sự

Nếu hợp đồng được giao kết giữa các cá nhân nhằm mục đích phục vụ nhu cầu cuộc sống hàng ngày (như mua bán nhà, xe ô tô, nhu yếu phẩm cần thiết cho sinh hoạt và cuộc sống …) giữa các cá nhân với nhau, thì gọi là “hợp đồng dân sự”.

Hợp đồng thương mại

Trường hợp hợp đồng giao kết nhằm mục đích sinh lợi, thương mại và một trong số các bên tham gia vào hợp đồng có ít nhất một bên là thương nhân thì hợp đồng này được coi là hợp đồng thương mại, chẳng hạn như công ty A bán sản phẩm do mình sản xuất cho công ty B

Hợp đồng chuyên biệt hóa

Nếu hợp đồng trong những lĩnh vực được chuyên biệt hóa, có luật riêng, thì hợp đồng sẽ mang tên lĩnh vực đó. Chẳng hạn như hợp đồng thi công xây dựng công trình ký giữa hai công ty – quy định trong Luật xây dựng, thì gọi là “hợp đồng xây dựng”

Sự cần thiết của thỏa thuận “Phạt vi phạm hợp đồng”

Sau khi các bên đã xác lập với nhau các quyền và nghĩa vụ nhất định thì không phải lúc nào các bên giao kết hợp đồng cũng thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ mình, việc không tuân thủ các nghĩa vụ đó không những gây ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng mà đôi khi sẽ dẩn đến các thiệt hại cho các bên còn lại.

Pháp luật đã quy định thêm một số điều khoản với mục đích buộc các bên giao kết hợp đồng phải tuân thủ theo các điều khoản của hợp đồng thực hiện các nghĩa vụ của mình được ghi nhận tại hợp đồng, bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra xuất việc không tuân thủ các nghĩa vụ của mình các điều khoản đó là điều khoản “Phạt vi phạm hợp đồng”

“Phạt vi phạm hợp đồng” là các điều khoản được pháp luật quy định với mục đích hạn chế  đến mức thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng, buộc các bên phải tuân thủ các nghĩa vụ của mình và mức bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra xuất phát từ việc không thực hiện các nghĩa vụ đã được xác lập.

Các điều khoản “Phạt vi phạm hợp đồng” được quy định tại các Bộ luật có khả năng điều chỉnh các quan hệ xã hội sâu rộng nhất điển hình là Luật dân sự 2015, Luật thương mại 2005, Luật xây dựng 2014…

3. Đặc điểm phạt vi phạm hợp đồng

a. Tồn tại thỏa thuận phạt vi phạm trong hợp đồng

Điều 418 Luật dân sự (2015) quy định:

– Không có giới hạn về mức phạt vi phạm hợp đồng và thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng phải được xác lập trong hợp đồng.

1. Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

2. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.

3. Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.

b. Có thỏa thuận về bồi thường thiệt hại & trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng

Bên vi phạm nghĩa vụ, mà hành vi vi phạm gây thiệt hại cho bên kia, thì phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Trừ khi các bên có thỏa thuận khác, hoặc luật có quy định khác.

Điều 13 Bộ luật dân sự (2015) quy định như sau
“Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác”.

Điều 360 Bộ luật dân sự (2015) quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm “Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác”.

4. Mức phạt vi phạm cụ thể trong từng lĩnh vực

Mức phạt vi phạm trong hợp đồng Dân sự

Khoản 1 Điều 418 Luật dân sự 2015 quy định mức phạt do các bên thỏa thuận và không có mức phạt tối đa

  1. Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

Điều 419 Bộ luật dân sự (2015) quy định mức phạt vi phạm hợp đồng do các bên tự do thỏa thuận (không bị khống chế mức tối đa, hình thức bồi thường).

1.Người có quyền có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại. Người có quyền còn có thể yêu cầu người có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại.

2. Theo yêu cầu của người có quyền, Tòa án có thể buộc người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại về tinh thần cho người có quyền. Mức bồi thường do Tòa án quyết định căn cứ vào nội dung vụ việc.

Ví dụ 3: Ông A cho ông B thuê nhà 5 triệu đồng tháng. Thời gian hợp đồng là 1 năm. Tuy nhiên sau 3 tháng ông B không thuê nữa. Điều này làm ông A phải tìm người thuê mới trong 3 tháng. Như vậy, khoảng thời gian 3 tháng không có người thuê, tương đương thu nhập 15 triệu đồng, chính là khoản thiệt hại mà lẽ ra ông A được hưởng theo hợp đồng cho thuê nhà. Do vậy, ông A có quyền đòi ông B bồi thường cho mình 15 triệu đồng.

Có thể đòi bồi thường thiệt hại về “tinh thần”, chứ không chỉ đơn thuần là tiền.

Mức phạt vi phạm trong hợp đồng Thương mại

Mức phạt vi phạm trong hợp đồng Thương mại được tính theo “giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm”, chứ không phải là “giá trị hợp đồng”. Tuy nhiên mức phạt này cũng có thể bị thay đổi tùy thuộc vào thỏa thuận của các bên

Điều 301 Luật thương mại (2005) quy định:

“Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này”.
(Ghi chú: Điều 266 là quy định về trường hợp kết quả giám định sai).

Ví dụ 4: Công ty A bán cho công ty B 500 chiếc xe gắn máy. Hai bên thỏa thuận trong hợp đồng là “bên vi phạm sẽ bị phạt 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm”. Sau đó công ty A giao xe cho công ty B, và có 50 chiếc xe bị hư hỏng phần yên xe. Như vậy, trị giá 50 chiếc yên xe bị hư hỏng chính là “phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm”.

Mức phạt vi phạm trong hợp đồng Xây dựng tối đa là 12%:

Mức phạt vi phạm trong hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận, tuy nhiên không được vượt qua mức 12% của phần hợp đồng bị vi phạm đối với công trình có sử dụng vốn nhà nước. Ngoài ra nếu tồn tại bên thứ ba thì nếu bên vi phạm gây thiệt hại phải bồi thường cho bên thứ ba đó

Điều 146 Luật xây dựng (2014) quy định về việc thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng như sau:

1. Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng phải được các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.

2. Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước, mức phạt hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng còn phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan khác.

Trên đây là những quy định mà Pháp luật đã quy định các điều khoản”Phạt vi phạm hợp đồng”. Các điều khoản này được áp dụng tuy thuộc vào hành vi vi phạm hợp đồng, năng lực, lỗi, hậu quả hành vi vi phạm trong từng trường hợp và lĩnh vực khác nhau

Đánh giá bài viết
Chia Sẻ
About Us

Perspiciatis unde omnis iste natus sit voluptatem veritatis et.