Cục bản quyền tác giả

Cục bản quyền tác giả

1. Tổng quan về quyền tác giả

Theo Khoản 2 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung luật Sở hữu trí tuệ 2009, quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

2. Điều kiện bảo hộ quyền tác giả

Điều kiện về chủ thể:

Tổ chức, cá nhân là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm (“Tác giả”) hoặc là chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của pháp luật (Khoản 1 Điều 13 Luật Sở hữu trí tuệ 2005)

Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có thể là:

  • Tổ chức, cá nhân có quốc tịch Việt Nam;
  • Tổ chức, cá nhân có quốc tịch nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác;
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều kiện về đối tượng

Đối tượng bảo hộ của quyền tác giả là các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học quy định tại Điều 14 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Sở hữu trí tuệ 2009, cụ thể:

  1. Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
  2. Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
  3. Tác phẩm báo chí;
  4. Tác phẩm âm nhạc;
  5. Tác phẩm sân khấu;
  6. Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);
  7. Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;
  8. Tác phẩm nhiếp ảnh;
  9. Tác phẩm kiến trúc;
  10. Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;
  11. Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
  12. Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.

Những đối tượng không được bảo hộ quyền tác giả:

Căn cứ điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ 2005

1. Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin;

2. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.;

3. Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.

 

Xem thêm: Hồ sơ, thủ tục đăng ký quyền tác giả và quyền liên quan

3. Quy trình đăng ký tại cục bản quyền tác giả

Hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền tác giả được gửi đến trụ sở Cục Bản quyền tác giả tại Hà Nội hoặc văn phòng đại diện của Cục tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng theo thông tin liên lạc sau:

Trụ sở Cục Bản quyền tác giả

Địa chỉ                  : Số 33 Ngõ 294/2 Kim Mã, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội

Điện thoại             : 024.38236908

Email                    : cbqtg@hn.vnn.vn

VPĐD tại Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ                  : 170 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3

Điện thoại             : 028.39308086

Email                    : covhcm@vnn.vn

VPĐD tại Đà Nẵng

Địa chỉ                  : 01, Đường An Nhơn 7, Phường An Hải Bắc, Quận Sơn Trà

Điện thoại             : 02511.3606967

Email                    : covdanang@vnn.vn

Theo quy định tại Điều 52 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền tác giả, Cục Bản quyền tác giả hoặc VPĐD của Cục ra phải ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho chủ đơn. Trường hợp từ chối phải có thông báo bằng văn bản.

 

Cục bản quyền tác giả
5 (100%) 2 votes
Chia Sẻ
About Us

Perspiciatis unde omnis iste natus sit voluptatem veritatis et.