đăng ký nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam

đăng ký nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam

Hiện nay, theo quy định của pháp luật Sở hữu trí tuệ tại Việt Nam, xuất xứ nước ngoài của nhãn hiệu không là yếu tố tạo nên sự khác biệt quá lớn trong việc đăng ký bảo hộ. Do đó, các tổ chức, cá nhân nước ngoài có thể yên tâm đăng ký mà không cần lo ngại về các vấn đề điều kiện hoặc thủ tục đăng ký. Những khác biệt (nếu có) sẽ được lưu ý cụ thể ở từng phần của bài viết này.

1. Quy định chung về bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam

Chủ thể có quyền đăng ký bảo hộ nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam:

Theo quy định tại Khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Sở hữu trí tuệ 2009, bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân trong hoặc ngoài nước đều có quyền đăng ký bảo hộ nhãn hiệu trong các trường hợp quy định tại điều khoản này (Xem thêm bài: “Tư vấn thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam”

Cũng theo điều khoản trên, một lưu ý nhỏ đối với nhãn hiệu đã được bảo hộ ở nước ngoài là nếu điều ước quốc tế mà nước đó và Việt Nam đều tham gia có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó, thì  người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Điều kiện bảo hộ đối với nhãn hiệu:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ 2005

Nhãn hiệu nước ngoài được phép đăng ký bảo hộ tại Việt Nam trước hết phải là “dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc”.

Hiện nay ở một số quốc gia và khu vực trên Thế giới như Mỹ, Úc, Nhật, EU,…nhãn hiệu có thể được bảo hộ dưới hình thức là âm thanh, mùi hoặc vị, tuy nhiên những hình thức này hiện chưa được công nhận bảo hộ tại Việt Nam.

Ngoài điều kiện cần nêu trên, để được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam, nhãn hiệu nước ngoài còn phải đáp ứng điều kiện đủ là:

“Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.” theo Khoản 2 Điều 72 của Luật này

Tiêu chí để đánh giá khả năng này của nhãn hiệu cũng được quy định tại Điều 74 của Luật này. Ngoài ra, nhãn hiệu còn phải không thuộc trường hợp không được bảo hộ theo quy định tại Điều 73 của Luật này.

Nguyên tắc ưu tiên (Điều 91 Luật Sở hữu trí tuệ 2005)

Khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam, một nhãn hiệu dù trước đó đã được cấp Văn Bằng Bảo Hộ tại quốc gia khác cũng sẽ không được mặc nhiên bảo hộ tại Việt Nam khi chưa qua đăng ký, trừ trường hợp nhãn hiệu nổi tiếng. Tuy nhiên, việc đã được nộp đơn đăng ký trước tại một quốc gia khác sẽ có giá trị làm cơ sở để được ưu tiên xem xét cấp văn bằng bảo hộ theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên theo quy định tại Điều 90.

2. Quy trình đăng ký nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam

2.1 Tài liệu cần chủng bị

Theo Điều 7.1 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN tài liệu của đơn đăng ký nhãn hiệu gồm:

  • 02 Tờ khai đăng ký theo mẫu số 04-NH, Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN;
  • Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;
  • Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp qua bưu điện hoặc chuyển khoản).

2.2 Trình tự, thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Theo  Khoản 10 Điều 1 Thông tư 16/2016/TT-BKHCN sửa đổi bổ sung Điều 11 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN, trình tự đăng ký nhãn hiệu gồm các bước sau:

  • Tiếp nhận đơn
  • Thẩm định hình thức đơn
  • Công bố đơn hợp lệ
  • Thẩm định nội dung đơn
  • Cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ
  • Đăng bạ và công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ

2.3 Tiếp nhận, thẩm định hình thức đơn và công bố đơn hợp lệ (Điều 12, 13 và 14 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN)

Đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp trực tiếp tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc các điểm tiếp nhận do Cục thiết lập.

Thẩm định hình thức đơn nhằm đảm bảo đơn phù hợp với các yêu cầu về hình thức của đơn.

Trong 01 tháng kể ngày nộp đơn được đóng trên đơn đăng ký Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thẩm định hình thức và ra một trong các quyết định sau:

  • Thông báo đơn hợp lệ và công bố đơn
  • Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn và ấn định thời hạn 01 tháng để người nộp đơn sửa đổi, bổ sung hoặc có ý kiến về dự định từ chối chấp nhận đơn.
  • Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng trong thời hạn đã ấn định, Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho người nộp đơn thông báo từ chối chấp nhận đơn

2.4 Thẩm định nội dung đơn, cấp văn bằng bảo hộ và công bố quyết định (Điều 15, 18 và 19 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN)

Thẩm định nội dung nhằm mục đích đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ tương ứng.

Trong quá trình này, Cục Sở hữu trí tuệ ra một trong các quyết định sau:

  • Nếu nội dung đơn đáp ứng các điều kiện bảo hộ hoặc đã được sửa chữa các thiếu sót, Cục ra thông báo quyết định cấp Văn bằng bảo hộ và ấn định thời hạn 01 tháng để người nộp đơn đóng lệ phí đăng bạ và cấp văn bằng.
  • Nếu nội dung đơn không đáp ứng các điều kiện bảo hộ hoặc đáp ứng nhưng còn thiếu sót, Cục ra thông báo dự định từ chối cấp Văn bằng bảo hộ và ấn định thời hạn 02 tháng để người nộp đơn có ý kiến phản hồi và đáp ứng yêu cầu.
  • Nếu sau thời hạn được ấn định, người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót theo yêu cầu hoặc không có phản hồi hoặc có nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

Sau khi có quyết định cấp văn bằng bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành các thủ tục sau:

  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí và lệ phí, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thủ tục cấp văn bằng bảo hộ.
  • Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra quyết định, Cục Sở hữu trí tuệ phải công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU CỦA CỤC SHTT

đăng ký nhãn hiệu nước ngoài tại Việt Nam
4.5 (90%) 2 votes
Chia Sẻ
About Us

Perspiciatis unde omnis iste natus sit voluptatem veritatis et.