Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là gì?

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là gì?

Sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), chính phủ đã ban hành nhiều chính sách nhằm khuyến khích thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Cho nên, từ đó đến nay có rất nhiều cá nhân, tổ chức nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Để thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì cá nhân, tổ chức nước ngoài bắt buộc phải thực hiện theo đúng các quy định pháp luật về doanh nghiệp và quy định pháp luật về đầu tư của Viêt Nam, cụ thể là Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Đầu tư 2014 và các văn bản hướng dẫn liên quan. Tuy nhiên việc tìm hiểu và tuân thủ các quy định pháp luật về doanh nghiệp và quy định pháp luật về đầu tư của Việt Nam thì không phải cá nhân, tổ chức nước ngoài nào cũng có thể nắm rõ để tuân thủ và thực hiện.

Như vậy, có những điểm gì cần lưu ý xung quanh vấn đề này khi thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài? Để độc giả có cái nhìn rõ nhất về khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng như thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Luatsugioi.com xin gửi đến các bạn nội dung tư vấn dưới đây:

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là gì?

Hiện nay, Luật Doanh nghiệp 2014 và Luật Đầu tư 2014 không quy định về thuật ngữ “doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài”. Thay vào đó, Khoản 8 Điều 3 Luật Đầu tư 2014 có quy định về khái niệm “Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài” như sau: “Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông”.

Như vậy, có thể hiểu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên (đối với doanh nghiệp Trách Nhiệm Hữu Hạn) hoặc cổ đông (đối với doanh nghiệp Cổ Phần).

2. Thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư (Khoản 1 Điều 37 Luật Đầu tư 2014).

Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật về doanh nghiệp và quy định pháp luật về đầu tư hiện hành, nhà đầu tư nước ngoài có thể chọn một trong hai phương án thành lập doanh nghiệp có vốn đầu nước ngoài như sau:

a) Phương án 1: Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trình tự thực hiện: Đối với phương án này, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện theo hai bước sau:

  • Bước 1: Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Sở Kế hoạch Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do (Điểm b Khoản 2 Điều 37 Luật Đầu tư 2014).
  • Bước 2: Sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và con dấu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Sở Kế hoạch Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (Khoản 2 Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2014).

Kết quả nhận được của phương án này sẽ là Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và con dấu.

Hồ sơ cần chuẩn bị: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2014 

  • Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân: Nhà đầu tư chỉ cần chuẩn bị bản sao chứng thực Hộ chiếu của Nhà đầu tư là cá nhân không quá 03 tháng; Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư không quá 03 tháng; Bản sao chứng thực Hộ chiếu/ Chứng minh nhân dân người đại diện theo pháp luật không quá 03 tháng; và Hợp đồng thuê hoặc Biên bản ghi nhớ về việc thuê trụ sở chính của doanh nghiệp. 
  • Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức: Nhà đầu tư chỉ cần chuẩn bị Bản dịch thuật tiếng Việt, công chứng không quá 03 tháng tại Việt Nam Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tài liệu khác có giá trị tương đương của Nhà đầu tư (Hợp thức hóa lãnh sự); Bản sao dịch thuật tiếng Việt, công chứng không quá 03 tháng tại Việt Nam Điều lệ hoạt động hoặc tài liệu có giá trị tương đương khác của Nhà đầu tư là tổ chức (Hợp thức hóa lãnh sự); Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư không quá 03 tháng; Bản dịch thuật tiếng Việt, công chứng không quá 03 tháng tại Việt Nam Báo cáo tài chính tại Việt Nam trong vòng 02 năm gần nhất (Hợp thức hóa lãnh sự); Bản sao chứng thực Hộ chiếu người đại diện theo ủy quyền của Nhà đầu tư trong vòng 03 tháng; Bản sao chứng thực Hộ chiếu/ Chứng minh nhân dân người đại diện theo pháp luật không quá 03 tháng; Hợp đồng thuê hoặc Biên bản ghi nhớ về việc thuê trụ sở chính của doanh nghiệp.

Lưu ý: Văn bản của ngân hàng xác nhận số dư trong tài khoản lớn hơn hoặc bằng so với số vốn góp của nhà đầu tư đó.

b) Phương án 2: Đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp Việt Nam:

Trình tự thực hiện: Đối với phương án này, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện theo ba bước sau:

  • Bước 1: Đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn Việt Nam để có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và con dấu (100% vốn điều lệ được góp là của cá nhân hoặc tổ chức mang quốc tịch Việt Nam). Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Sở Kế hoạch Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (Khoản 2 Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2014).
  • Bước 2: Thông báo về việc nhà đầu tư nước ngoài đủ điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế (nhà đầu tư nước ngoài có thể mua một phần hoặc hoàn toàn 100% vốn điều lệ). Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản để nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do (Điểm b Khoản 3 Điều 26 Luật Đầu tư 2014).
  • Bước 3: Sau khi cấp Thông báo về việc nhà đầu tư nước ngoài đủ điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thành viên góp vốn theo quy định pháp luật Việt Nam trong vòng 10 ngày, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Sở Kế hoạch Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ; hoặc thực hiện thủ tục nội bộ về việc thay đổi cổ đông.

Kết quả nhận được của phương pháp này sẽ là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, con dấu và Thông báo về việc nhà đầu tư nước ngoài đủ điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

Hồ sơ cần chuẩn bị: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2014 

  • Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân: Nhà đầu tư chỉ cần chuẩn bị bản sao chứng thực Hộ chiếu của Nhà đầu tư là cá nhân không quá 03 tháng; Bản sao chứng thực Hộ chiếu/ Chứng minh nhân dân người đại diện theo pháp luật không quá 03 tháng. 
  • Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức: Nhà đầu tư chỉ cần chuẩn bị Bản dịch thuật tiếng Việt, công chứng không quá 03 tháng tại Việt Nam Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tài liệu khác có giá trị tương đương của Nhà đầu tư (Hợp thức hóa lãnh sự); Bản sao dịch thuật tiếng Việt, công chứng không quá 03 tháng tại Việt Nam Điều lệ hoạt động hoặc tài liệu có giá trị tương đương khác của Nhà đầu tư là tổ chức (Hợp thức hóa lãnh sự); Bản sao chứng thực Hộ chiếu người đại diện theo ủy quyền của Nhà đầu tư trong vòng 03 tháng; Bản sao chứng thực Hộ chiếu/ Chứng minh nhân dân người đại diện theo pháp luật không quá 03 tháng.

Ưu điểm: Đối với phương án này, khi thành lập doanh nghiệpthì nhà đầu tư sẽ không cần chứng minh số vốn góp, có nghĩa là không cần xác nhận số dư trong tài khoản ngân hàng có đủ số vốn góp hay không.

Trên đây là các quy định pháp luật và các thủ tục pháp lý liên quan đến thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Đầu tư 2014 và các văn bản hướng dẫn liên quan. Các nhà đầu tư muốn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nên lưu ý để thực hiện trong quá trình thành lập doanh nghiệp của mình.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là gì?
5 (100%) 1 vote
Chia Sẻ
About Us

Perspiciatis unde omnis iste natus sit voluptatem veritatis et.