Thủ tục đăng ký sáng chế theo quy định của pháp luật Việt Nam

Thủ tục đăng ký sáng chế theo quy định của pháp luật Việt Nam

  1. Trình tự thực hiện:

–     Tiếp nhận đơn: Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

–     Thẩm định hình thức đơn: Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không.

–      Ra thông báo chấp nhận/từ chối chấp nhận đơn.

–     Công bố đơn: Đơn được coi là hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

–     Thẩm định nội dung đơn.

–     Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

  1. Cách thức thực hiện:

–     Trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

–     Qua bưu điện.

  1. Thành phần, số lượng hồ sơ:

3.1.                 Tờ khai (02 bản theo mẫu)

–     Tờ khai đăng ký sáng chế.

–     Tờ khai yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế.

3.2.                 Bản mô tả (2 bản) (Khoản 2 Điều 102 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009)

3.3.                 Yêu cầu bảo hộ (02 bản):

3.4.                 Các tài liệu có liên quan (nếu có);

–     Bản vẽ, sơ đồ,bản tính toán… (nếu cần) để làm rõ thêm bản chất của giải pháp kỹ thuật nêu trong bản mô tả sáng chế

–     Bản tóm tắt sáng chế;

–     Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác, gồm một (1) bản;

–     Giấy uỷ quyền (nếu cần),gồm một (1) bản;

–      Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày triển lãm (nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế)

–     Bản tiếng Việt của bản mô tả sáng chế, Yêu cầu bảo hộ và bản tóm tắt sáng chế, nếu trong đơn đã có bản tiếng Anh/Pháp/Nga;

–     Bản gốc của Giấy uỷ quyền, nếu trong đơn đã có bản sao;

–     Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày triển lãm, kể cả bản dịch ra tiếng Việt.

–     Cung cấp tên, địa chỉ của chủ đơn và các tác giả sáng chế, trong đó:

3.5.                 Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

  1. Thời hạn giải quyết:
  1. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:Cá nhân, tổ chức.
  2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:Cục Sở hữu trí tuệ.
  3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

– Quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

– Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

  1. Lệ phí:

Thông thường, khi nộp tờ khai đăng ký sáng chế, người nộp đơn phải nộp các loại phí sau đây:

– Lệ phí nộp đơn: 180.000 đồng.

– Lệ phí công bố đơn: 120.000 đồng.

– Phí thẩm định nội dung: 420.000 đồng.

– Phí tra cứu: 120.000 đồng.

– Lệ phí cấp bằng: 120.000 đồng.

– Lệ phí đăng bạ: 120.000 đồng.

Ngoài ra, nếu đơn xin hưởng quyền ưu tiên thì người nộp đơn sẽ phải nộp lệ phí yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.

  1. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

–   Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện sau có quyền đăng ký sáng chế:

  • Tác giả tạo ra sáng chế bằng công sức và chi phí của mình;
  • Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác và thoả thuận đó không trái với quy định của pháp luật;
  • Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý;

–     Để được cấp Bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích người nộp đơn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Có tính mới;
  • Có trình độ sáng tạo;
  • Có khả năng áp dụng công nghiệp.

–    Để được cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, giải pháp nộp đơn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Có tính mới;

Có khả năng áp dụng công nghiệp.


Đánh giá bài viết
Chia Sẻ
About Us

Perspiciatis unde omnis iste natus sit voluptatem veritatis et.