Tội Vu Khống Bị Xử Lý Ra Sao?

Tội Vu Khống Bị Xử Lý Ra Sao?

toi-vu-khong-nguoi-khac

Là nạn nhân bị vu khống bởi những tin đồn chưa xác thực, cậu học sinh T.C.M lớp trưởng lớp 10A, trường THPT Nguyễn Huệ suy sụp tinh thần, bỏ ăn và muốn bỏ học để tránh tiếp xúc với mọi người (Theo bài viết trên báo điện tử zing.vn đăng tải ngày 11/03/2019 trước vụ việc về cô giáo bị chồng tố có quan hệ bất chính với nam sinh lớp 10)

Nhưng chắc chắn hậu quả chưa dừng lại ở đó, các hệ lụy về tinh thần, danh dự của bản thân và gia đình cậu học sinh kia ai sẽ là người chịu trách nhiệm?

Bài viết sau đây sẽ làm rõ hơn về tội vu khốngngười phạm tội vu khống sẽ bị xử lý như thế nào?

Các yếu tố cấu thành tội vu khống

Căn cứ Điều 156 Bộ Luật Dân Sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017. Các yếu tố cấu thành tội vu khống như sau:

1. Mặt khách quan:

Mặt khách quan của Tội vu khống có các dấu hiệu sau:

Về hành vi:

Người phạm tội vu khống khi có một trong ba dạng hành vi sau đây:

  • Bịa đặt: Hành vi này được thể hiện thông qua việc người phạm tội đưa ra những thông tin không đúng sự thật, tự nghĩ ra một điều gì đó mà không có với người khác. Hình thức đưa ra thông tin có thể ở các dạng khác nhau như truyền miệng, viết đơn, qua các phương tiện thông tin đại chúng.
  • Loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật: Người phạm tội dù không bịa đặt nhưng lại loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt. Việc loan truyền thông tin cũng có thể thể hiện đa dạng qua nhiều hình thức như: kể lại cho người khác nghe, đăng bài, chia sẻ bài viết trên các phương tiện thông tin đại chúng.
  • Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền:Người phạm tội dù biết rõ người mình tố giác không có hành vi phạm tội nhưng vẫn tố cáo họ trước Cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Công an, Viện Kiểm sát)

Về hậu quả: Tội phạm không bắt buộc phải gây ra hậu quả trên thực tế:

2. Mặt Khách thể:

Các hành vi nêu trên xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân.

3. Mặt chủ quan:

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý. Mục đích xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của người khác.

4. Mặt Chủ thể:

Chủ thể của tội phạm này là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, tức là đáp ứng đủ hai điều kiện:

  • Có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi;
  • Đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự với tội phạm này: từ đủ 16 tuổi trở lên.

Hình Phạt

Căn cứ Điều 156 Bộ Luật Dân Sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017

Mức hình phạt đối với tội phạm này được chia thành ba khung, cụ thể như sau:

Khung 1 (khoản 1):

Có mức hình phạt là phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm. Khung hình phạt này được áp dụng đối với trường hợp phạm tội có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này nêu ở mặt khách quan và chủ quan.

Khung 2 (khoản 2):

Có mức phạt tù từ một năm đến ba năm, được áp dụng đối với một trong các trường hợp phạm tội sau đây:

  • Có tổ chức (xem giải thích tương tự ở tội giết người);
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn (xem giải thích tương tự ở tội làm nhục người khác);
  • Đối với nhiều người (từ hai người bị hại trở lên);
  • Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho chính người phạm tội […]

Khung 3 (khoản 3):

Có mức phạt tù từ 3 năm đến 7 năm, được áp dụng với một trong các trường hợp phạm tội sau đây:

  • Vì động cơ đê hèn;
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Làm nạn nhân tự sát.

Hình phạt bổ sung (khoản 4):

Ngoài việc bị áp dụng một trong các hình phạt chính nêu trên, tuỳ từng trường hợp cụ thể người phạm tội còn có thể bị: áp dụng hình thức phạt tiền hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

Vậy, tùy theo mức độ nghiêm trọng và hậu quả của vụ việc trên, người phạm tội vu khống sẽ phải chịu những hình phạt thích đáng

Tội Vu Khống Bị Xử Lý Ra Sao?
5 (100%) 1 vote
Chia Sẻ
About Us

Perspiciatis unde omnis iste natus sit voluptatem veritatis et.