Trường hợp nào không phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

Trường hợp nào không phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

Thông qua bài viết này, Luật Sư Phạm Hồng Mạnh sẽ giúp các nhà đầu tư đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài lần đầu thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam hiểu rõ hơn về các trường hợp nào phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và trường hợp nào thì không phải thực hiện thủ tục này.

Theo quy định tại Luật đầu tư 2014 thì hoạt động đầu tư tại Việt Nam được chia thành  các hình thức đầu tư sau:

  1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế (Điều 22 Luật Đầu Tư);
  2. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào  tổ chức kinh tế (Điều 25 Luật Đầu tư);
  3. Đầu tư theo hình thức Hợp đồng PPP (Điều 27 Luật Đầu Tư);
  4. Đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC (Điều 28 Luật Đầu Tư).

Căn cứ đặc điểm, tính chất pháp lý của mỗi loại dự án đầu tư và nhu cầu của nhà đầu tư mà nhà đầu tư sẽ lựa chọn một trong các hình thức đầu tư đã nêu trên để thực hiện dự án đầu tư của mình tại Việt Nam.

Với mỗi hình thức đầu tư được nêu trên sẽ có những quy định riêng liên quan đến quy trình và các bước thực hiện thủ tục đầu tư khác nhau.

Tuy nhiên hiện nay các nhà đầu tư đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện hoạt động đầu tư và kinh doanh tại Việt Nam sẽ vẫn gặp nhiều lung túng khi lựa chọn, áp dụng các hình thức đầu tư phù hợp cho dự án đầu tư của mình tại Việt Nam.

Và một trong những vấn đề mà theo kinh nghiệm của tôi các nhà đầu tư vẫn thường xuyên thắc mắc khi thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam là:  Liệu rằng có phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho tất cả các trường hợp dự án đầu tư, kinh doanh của mình tại Việt Nam hay không?

Vì thực tế việc phải thực hiện thêm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà đặc biệt với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì thủ tục này khá phức tạp và tốn khá nhiều thời gian và chi phí của nhà đầu tư đề hoàn thành thủ tục này trước khi thực hiện các thủ tục tiếp theo trong quá trình thực hiện đầu tư dự án và kinh doanh tại Việt Nam

1. Trường hợp bắt buộc phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo quy định tại khoản 1, Điều 36 Luật đầu tư thì quy định rằng chỉ có 02 trường hợp bắt buộc phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là:

  1. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
  2. Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1, Điều 23 Luật Đầu Tư.

Và tại khoản 2, điều 36 Luật đầu tư như để tránh hiểu lầm khi áp dụng luật đầu tư thì nhà làm luật đã làm rõ hơn các trường hợp không phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm:

  1. Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
  2. Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại Điều 2, Luật Đầu tư;
  3. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh  tế.

2. Những lưu ý quan trọng dành cho nhà đầu tư

Trong quy định tại khoản 1, khoản 2 điều 36 nêu trên có 02 điểm mà tôi cần phân tích và làm rõ để các nhà đầu tư sẽ không lung túng khi áp dụng là:

1. Khái niệm nhà đầu tư tư nước ngoài:

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam (Khoản 14, Điều 3 Luật Đầu tư)

2. Tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 23 Luật Đầu Tư được hiểu như thế nào. Tại điều 23 Luật Đầu Tư quy định về việc thực hiện hoạt động đầu tư của nhà đầu tư là:

“Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài”. (Để cho dể hiểu thì tôi muốn làm rõ khái niệm Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được hiểu là Tổ chức kinh tể đã được thành lập tại Việt Nam đó có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn góp hoặc cổ phần).

Cụ thể nguyên văn nội dung được quy định như sau:

“1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.”

Quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 nêu trên đã lấy tiêu chí để xác định điều kiện buộc áp dụng thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là (1) Loại hình nhà đầu tư; (2) Hình thức đầu tư. Theo đó thì chỉ khi đáp ứng đủ 02 tiêu chí sau thì một một dự án đầu tư tại Việt Nam mới bắt buộc phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Thứ 1: Nhà đầu tư là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Khoản 1, Điều 23 Luật Đầu Tư;

Thứ 2: Hình thức đầu tư được áp dụng để đầu tư và kinh doanh không phải là hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh  tế

Vì vậy câu trả lời chính xác và phù hợp nhất trong trường hợp này là không phải mọi trường hợp thực hiên đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam đều phải xin Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Nhưng có một lưu ý quan trọng nữa mà tôi cũng muốn các nhà đầu tư hiểu rõ hơn là mặc dù các trường hợp theo quy định pháp luật không bắt buộc phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng nếu vì một lý do nào đó mà nhà đầu tư vẫn có nhu cầu và mong nuốn có được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì vẫn có thể thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại khoản 4, Điều 36 Luật Đầu Tư.

Bài viết được thực hiện bởi Luật sư Phạm Hồng Mạnh, một trong những luật sư giàu kinh nghiệm tự vấn pháp luật về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và cũng đồng thời là luật sư sáng lập của Công ty Luật Apolat Legal.

Công ty luật Apolat Legal cung cấp dịch vụ pháp lý đầy đủ và đa dạng ở các lĩnh vực cốt lõi. Cũng như thế mạnh của chúng tôi chính là dịch vụ pháp lý/luật sư cho doanh nghiệp và nhà đầu tư về hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam và tuân thủ pháp luật.

chu-ky-pham-hong-manh

Trường hợp nào không phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư
5 (100%) 1 vote
Chia Sẻ
About Us

Perspiciatis unde omnis iste natus sit voluptatem veritatis et.