Tư Vấn Giải Quyết Tranh Chấp Lao Động

Tư Vấn Giải Quyết Tranh Chấp Lao Động

Quan hệ lao động là một mối quan hệ xuất hiện phổ biến trong xã hội, trong nền kinh tế thị trường và được điều chỉnh bởi Bộ luật lao động năm 2012 (BLLĐ 2012). Bộ luật lao động 2012 ra đời nhằm bảo vệ quyền lợi của Người lao động, như vậy khi có tranh chấp phát sinh thì Người lao động được BLLĐ và các luật khác liên quan bảo vệ như thế nào thông qua các quy định về Giải quyết tranh chấp lao động.

Trước tiên, chúng ta cần phải hiểu rằng, tranh chấp lao động là gì?

Theo quy định tại các khoản 7 Điều 3, BLLĐ 2012

Tranh chấp lao động là những tranh chấp về quyền, về nghĩa vụ, về lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ phát sinh từ việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động (Sau đây được gọi tắt là Nhân viên) và người sử dụng lao động (Sau đây được gọi tắt là doanh nghiệp).

Tranh chấp lao động bao gồm các tranh chấp:

  • Cá nhân Nhân viên với Doanh nghiệp
  • Tập thể Nhân viên với Doanh nghiệp

Trong bài viết này chỉ ưu tiên diễn giải về Giải quyết tranh chấp lao động giữa cá nhân Nhân viên với Doanh nghiệp.

Thủ tục giải quyết tranh chấp lao động được điều chỉnh bởi luật nào ? Trình tự giải quyết ra sao?

Giải quyết tranh chấp lao động được quy định tại Chương XIV, BLLĐ 2012. Có 02 cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân nhân viên là Hòa giải viên lao động và Tòa án nhân dân.

Tranh chấp lao động cá nhân phải được thông qua thủ tục Hòa giải, trừ các tranh chấp sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải và có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết những vụ việc sau:

  1. Về xử lý kỷ luật Nhân viên theo hình thức sa thải
  2. Tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
  3. Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
  4. Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
  5. Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
  6. Về bồi thường thiệt hại giữa nhân viên với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đưa nhân viên đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Hòa giải viên lao động có trách nhiệm kết thúc việc hòa giải trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hòa giải.

Trong quá trình hòa giải sẽ có 03 trường hợp xảy ra:

  1. Hai bên thống nhất thương lượng được, Hòa giải viên sẽ ra biên bản hòa giải thành.
  2. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được, hòa giải viên sẽ đưa ra phương án hòa giải để hai bên xem xét. Trường hợp chấp nhận phương án hoà giải, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành.
  3. Trường hợp hòa giải không thành hoặc một trong hai bên không thực hiện thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành hoặc kết thúc thời hạn giải quyết mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Một số lưu ý đối với thủ tục hòa giải tranh chấp lao động:

  • Tại phiên hòa giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên có thể ủy quyền cho một người khác tham gia phiên họp hòa giải.
  • Trường hợp một bên tranh chấp được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không lý do chính đáng thì Biên bản được hòa giải viên lao động lập phải có đủ chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hòa giải viên lao động.
  • Thời hiệu yêu cầu Hòa giải viên lao động thực hiện việc hòa giải là 06 tháng, tính từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp co rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
  • Đối với những trường hợp được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết có thời hiệu là 01 năm tính từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp co rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

Với đội ngũ luật sư giỏi, nhiều năm kinh nghiệm đến từ hãng luật quốc tế Apolat Legal. Chúng tôi sẽ giải đáp và hỗ trợ bạn bất kỳ vấn đề phát lý nào liên quan đến việc tranh chấp lao động tại Việt Nam

chu-ky-pham-thi-thoa

Tư Vấn Giải Quyết Tranh Chấp Lao Động
5 (100%) 1 vote
Chia Sẻ
About Us

Perspiciatis unde omnis iste natus sit voluptatem veritatis et.