Dịch Vụ Tư Vấn Thành Lập Doanh Nghiệp Việt Nam

Dịch Vụ Tư Vấn Thành Lập Doanh Nghiệp Việt Nam

Thủ tục thành lập doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc thành lập doanh nghiệp đã và đang dần trở thành nhu cầu thiết yếu của mỗi cá nhân, tổ chức có ý định kinh doanh. Nhưng việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp, tư vấn các vấn đề pháp lý hay vướng mắc xoay quanh việc thành lập doanh nghiệp là cản trở đối với các chủ doanh nghiệp.

Nếu như bạn đang có ý định thành lập doanh nghiệp và đang bế tắt về hồ sơ, thủ tục, loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ. thì bài viết này sẽ giải quyết tất cả những vấn đề đó cho bạn.

Một quy trình thành lập doanh nghiệp đối với hầu hết các loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2014 bao gồm đầy đủ bao gồm 03 giai đoạn sau:

 

GIAI ĐOẠN 1: CHUẨN BỊ ĐẦY ĐỦ CÁC THÔNG TIN CẦN THIẾT ĐỂ LẬP HỒ SƠ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Bước 1: Xác định loại hình doanh nghiệp:

Chủ doanh nghiệp cần phải hiểu rõ đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp để có thể xác định và chọn lựa loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất với định hướng phát triển. Chủ doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong 5 loại hình doanh nghiệp như sau:

  • Công ty TNHH 1 thành viên: có thể do 1 cá nhân hay 1 tổ chức làm chủ, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp.
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: có từ 2 đến 50 thành viên góp vốn (có thể là cá nhân hoặc tổ chức), chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp.
  • Công ty cổ phần: có ít nhất từ 3 cá nhân hoặc tổ chức trở lên, không hạn chế tối đa cổ đông góp vốn, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp. Ưu điểm của công ty cổ phần là có thể phát hành được cổ phiếu, trái phiếu.
  • Doanh nghiệp tư nhân: là do 1 cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn bằng tất cả tài sản cá nhân của mình.
  • Công ty hợp danh: là công ty có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu công ty, cùng kinh doanh dưới một tên chung.

Bước 2: Cách đặt tên doanh nghiệp:

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: yêu cầu phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu nhưng phải phát âm được, có ít nhất 2 thành tố: loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài. Khi dịch tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Tên viết tắt: được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

Lưu ý: Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký. 

Bước 3: Lưu ý khi chọn địa chỉ trụ sở doanh nghiệp:

Địa chỉ trụ sở doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Lưu ý: Không nên chọn địa chỉ là chung cư, căn hộ hay tòa nhà, khu dân cư. Vì nếu muốn đăng kí thì phải có giấy tờ chứng minh chung cư đó không dùng để ở, được dùng làm khu văn phòng, phải có quyết định của chủ đầu tư…rất phức tạp và mất thời gian.

Bước 4: Lựa chọn ngành nghề kinh doanh:

Cần chuẩn bị kỹ tất cả những ngành nghề kinh doanh dự định hoạt động và những ngành nghề liên quan và trong tương lai dự định có thể hoạt động vì số lượng ngành nghề không bị hạn chế. Trong danh sách ngành nghề, chọn ra 1 ngành chính.

Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, chúng ta có thể đăng ký mà không cần phải cung cấp tài liệu chứng minh đã đáp ứng các điều theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trước khi bắt đầu hoạt động, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện theo luật định và phải xin thêm giấy phép con (nếu có).

Bước 5: Đăng ký vốn điều lệ công ty:

Vốn này do doanh nghiệp tự đăng ký và không cần phải chứng minh bằng tiền mặt, tài khoản hay bất cứ hình thức nào khác. Không quy định số vốn tối thiểu và tối đa ngoại trừ những ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định.

Ví dụ: Ngành kinh doanh bất động sản phải từ 20 tỷ trở lên. Theo quy định tại Thông tư số 42/2003/TT-BTC của Bộ tài chính: Từ năm 2017 các doanh nghiệp nộp thuế môn bài căn cứ vào vốn điều lệ như sau: Trên 10 tỷ đồng: Thuế môn bài là 3 triệu /1 năm và từ 10 tỷ trở xuống là 2 triệu/1 năm.

GIAI ĐOẠN 2: GIAI ĐOẠN SOẠN THẢO VÀ NỘP HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY

Hồ sơ: Theo quy định tại Điều 20, 21, 22, 23 Luật Doanh nghiệp 2014 và Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ thành lập doanh nghiệp gồm có:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Thực hiện theo Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành);
  • Điều lệ công ty;
  • Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh kèm theo danh sách thành viên và Danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
  • Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu đại diện pháp luật không đi nộp hồ sơ);
  • Kèm theo danh sách phải có các giấy tờ sau: Bản sao công chứng không quá 03 tháng CMND hoặc hộ chiếu hoặc căn cước công dân còn hiệu lực của các thành viên, đại diện pháp luật và người được ủy quyền nộp hồ sơ. Ngoài ra, chuẩn bị thêm Tờ khai người nộp hồ sơ, Mục lục hồ sơ, Bìa hồ sơ.

Thời gian: Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ của bạn hợp lệ bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư.

GIAI ĐOẠN 3: NHỮNG LƯU Ý SAU THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Một doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề không có điều kiện sau khi có Đăng ký kinh doanh và con dấu là có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình. Tuy nhiên theo quy định pháp luật, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Doanh nghiệp cần thực hiện các công việc như sau:

  1. Tiến hành đặt và làm con dấu pháp nhân với các tổ chức có đăng ký hoạt động khắc dấu;
  2. Treo bảng hiệu ở trụ sở doanh nghiệp;
  3. Tiến hành đăng ký khai thuế ban đầu với cơ quan thuế tại nơi đăng ký kinh doanh trong thời hạn quy định;
  4. Tiến hành đăng ký kê khai thuế qua mạng điện tử thông qua dịch vụ chữ ký số, “Từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 tất cả các doanh nghiệp trong cả nước phải kê khai, nộp tờ khai thuế qua mạng, nội dung này được quy định trong Luật số 21/2012/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế”;
  5. Đăng bố cáo theo quy định Luật Doanh Nghiệp 2014;
  6. Nộp tờ khai và nộp thuế môn bài;
  7. Nộp thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT;
  8. Làm thủ tục mua, đặt in, tự in hóa đơn theo thông tư 39/2014/TT-BTC hóa đơn chứng từ có hiệu lực từ 01/06/2014. Kể từ ngày 1/9/2014 các doanh nghiệp mới thành lập sẽ được đăng ký phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và được đặt in hóa đơn GTGT sử dụng;
  9. Doanh nghiệp bắt buộc dán hoặc treo “hóa đơn mẫu liên 2” tại trụ sở công ty;
  10. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện kinh doanh đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

 

Dịch Vụ Tư Vấn Thành Lập Doanh Nghiệp Việt Nam
5 (100%) 1 vote
Chia Sẻ
About Us

Perspiciatis unde omnis iste natus sit voluptatem veritatis et.