VÉ THÔNG HÀNH CHO CÔNG DÂN HÀN QUỐC

VÉ THÔNG HÀNH CHO CÔNG DÂN HÀN QUỐC

Trần Thị Ngọc Hòa

Song song với điện ảnh Hàn Quốc, người Việt cũng yêu thích những món ăn đến từ xứ sở Kim Chi. Và với chính sách mở cửa thị trường mạnh mẽ như hiện nay của Việt Nam, một số lượng lớn người Hàn Quốc nhập cảnh vào Việt Nam với nhiều mục đích khác nhau như du lịch, gặp gỡ giao lưu các fans hoặc thương mại, lao động và đầu tư.

Như chúng ta đã biết, trừ một số trường hợp được miễn thị thực, công dân Hàn Quốc khi nhập cảnh vào Việt Nam phải thực hiện xin cấp thị thực (visa), một số điểm lưu ý về visa cho công dân Hàn Quốc:

1. Thị thực cho người nước ngoài không được chuyển đổi mục đích;

2. Thị thực được cấp riêng cho từng người, trừ trường hợp trẻ em dưới 14 tuổi được cấp chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ;

3. Thị thực được cấp vào hộ chiếu hoặc cấp rời tuỳ vào từng trường hợp từng quốc gia cụ thể trong quá trình xuất nhập cảnh;

4. Thị thực Việt Nam có loại 1 lần và loại nhiều lần. Loại visa 1 lần chỉ có giá trị xuất nhập cảnh 1 lần, visa loại nhiều lần thì không hạn chế số lần xuất nhập cảnh trong thời gian thị thực còn thời hạn;

5. Luật quy định ký hiệu của thị thực, thẻ tạm trú là tên viết tắt của mục đích người xin cấp thị thực với các ký hiệu rất rõ ràng, một số ký hiệu được sử dụng thường xuyên:

  • Visa thị thực ký hiệu ĐT – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam;
  • Visa thị thực ký hiệu DN – Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam;
  • Visa thị thực ký hiệu NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
  • Visa thị thực ký hiệu NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam;
  • Visa thị thực ký hiệu NN3 – Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam;
  • Visa thị thực ký hiệu DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập;
  • Visa thị thực ký hiệu LĐ – Cấp cho người vào lao động nước ngoài có giấy phép lao động (Work Permit);
  • Visa thị thực ký hiệu DL – Cấp cho người  nước ngoài vào du lịch Việt Nam;
  • Visa thị thực ký hiệu TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

( xem chi tiết tất cả các ký hiệu tại Điều 8 Luật Nhập Cảnh, Xuất Cảnh, Quá Cảnh, Cư Trú Của Người Nước Ngoài Tại Việt Nam 2014).

Để có được Visa Việt Nam, Công dân Hàn Quốc phải đáp ứng các điều kiện nào?

1. Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế. ( hộ chiếu nên có giá trị từ 06 tháng trở lên);

2.​ Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh;

3. Để có thể xin visa Việt Nam dài hạn, người Hàn Quốc cần được Công ty, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tại Việt Nam bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này.

Trong một số trường hợp cụ thể, Công dân Hàn Quốc:

1. Phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư;

2. Phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư (trong trường hợp hành nghề luật sư tại Việt Nam);

3. Phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động;

4. Phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam trong trường hợp vào học tập.

Lưu ý: Công dân Hàn Quốc có thể được miễn thị thực 15 ngày cho mỗi lần nhập cảnh với điều kiện hộ chiếu còn thời hạn ít nhất 6 tháng và có vé khứ hồi. Tuy nhiên các lần nhập cảnh tiếp theo người nước ngoài muốn được hưởng quy chế  miễn thị thực thì lần nhập cảnh tiếp theo phải cách thời điểm xuất cảnh Việt Nam lần trước ít nhất 30 ngày. Trong trường hợp không đủ 30 ngày công dân của các nước này làm thủ tục xin visa Việt Nam theo quy định.

Các hình thức xin thị thực cho công dân Hàn Quốc:

Người nước ngoài (Trừ trường hợp được miễn thị thực) khi nhập cảnh Việt Nam đều yêu cầu bắt buộc xin visa Việt Nam có thể là bằng hình thức bảo lãnh của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoặc tự xin visa bằng hình thức xin cấp visa điện tử.

1. Trường hợp là doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh người nước ngoài thì thực hiện theo thủ tục như sau:

Doanh nghiệp sẽ chuẩn bị Hồ sơ làm thủ tục bảo lãnh xin công văn nhập cảnh cho công dân Hàn Quốc:

  • Hồ sơ pháp nhân của công ty (Đăng ký doanh nghiệp có công chứng, đăng ký con dấu và công văn giới thiệu con dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty);
  • Văn bản  bảo lãnh xin visa nhập cảnh cho người nước ngoài theo mẫu NA2;
  • Văn bản đăng ký mẫu dấu và chữ ký của công ty và người người đại diện theo pháp luật theo mẫu NA16.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp thị thực, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.

Sau khi nhận được văn bản trả lời của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam thông báo cho người nước ngoài để làm thủ tục nhận thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.

2. Hiện tại Việt Nam cấp visa điện tử cho công dân của 40 nướcvới thời hạn visa 1 tháng và được quyền nhập cảnh vào 28 cửa khẩu quốc tế của Việt Nam, thủ tục visa điện tử hoàn toàn được thực hiện trên môi trường internet và máy tính từ việc đăng ký thông tin đến việc thanh toán và trả kết quả visa.

Đánh giá bài viết
Chia Sẻ
About Us

Perspiciatis unde omnis iste natus sit voluptatem veritatis et.