Chúng tôi trên mạng xã hội

Trình tự xử lý kỷ luật lao động theo quy định hiện hành

Kỷ luật lao động và trình tự xử lý kỷ luật lao động là một trong những vấn đề quan trọng mà người sử dụng lao động thật sự cần lưu ý và cân nhắc trước khi áp dụng. Nguyên nhân bởi nếu người sử dụng lao động không thực hiện đúng theo quy định của pháp luật lao động thì có khả năng cao gây ra những thiệt hại phát sinh không đáng có và có khả năng cao gây thiệt hại cho chính người sử dụng lao động và dẫn đến mất thời gian cũng như chi phí để người sử dụng lao động giải quyết vấn đề phát sinh đó.

Chính vì lý do trên, để có thể hạn chế những phát sinh không đáng có thì trong trường hợp một người sử dụng buộc phải áp dụng một trong các hình thức kỷ luật lao động thì trình tự xử lý kỷ luật lao động được quy định tại Bộ luật lao động 2012 có một số nội dung cụ thể như sau:

 
1. Đối tượng bị kỷ luật lao động

Cơ sở pháp lý:

 
  • Điều 118 Bộ luật Lao động 2012
Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh trong nội quy lao động.

Mọi người lao động đều có nghĩa vụ phải chấp hành nội quy lao động. Người nào không chấp hành, chấp hành không nghiêm túc sẽ bị xử lý kỷ luật.

 
2. Trình tự xử ký kỷ luật lao động

Cơ sở pháp lý:

 
  • Điều 30 Nghị định 148/2018/NĐ-CP
Bước 1: Lập biên bản vi phạm

Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm.

Bước 2: Thông báo

Người sử dụng lao động thông báo đến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở; cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật trong trường hợp người lao động là người dưới 18 tuổi để tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động.

Lưu ý: Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi phạm đã xảy ra, có đủ căn cứ chứng minh được lỗi của người lao động và trong thời hiệu xử lý kỷ luật thì thực hiện như sau:

- Người sử dụng lao động thông báo nội dung, thời gian, địa điểm cuộc họp xử lý kỷ luật lao động đến thành phần tham dự quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 123 của Bộ luật Lao động 2012 (gồm  tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở; Người lao động; trường hợp là người dưới 18 tuổi thì phải có sự tham gia của cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật), đảm bảo các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp.

- Khi nhận được thông báo của người sử dụng lao động, trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, thành phần tham dự quy định phải xác nhận tham dự cuộc họp. Trường hợp không tham dự phải thông báo cho người sử dụng lao động và nêu rõ lý do.

Bước 3: Họp xử lý kỷ luật lao động

Tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động khi có sự tham gia của các thành phần thông báo.

Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa; trường hợp là người dưới 18 tuổi thì phải có sự tham gia của cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật; (điểm c khoản 1 Điều 123 Bộ luật Lao động 2012).

Trường hợp một trong các thành phần thông báo không xác nhận tham dự cuộc họp, hoặc nêu lý do không chính đáng, hoặc đã xác nhận tham dự nhưng không đến họp thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành xử lý kỷ luật lao động.

Bước 4: Nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động

Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản và được thông qua các thành viên tham dự trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham dự cuộc họp.Trường hợp một trong các thành viên đã tham dự cuộc họp mà không ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do.

Bước 5: Quyết định xử lý kỷ luật lao động

- Thẩm quyền: Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động.

- Thời hạn ban hành: Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời hạn của thời hiệu xử lý kỷ luật lao động hoặc thời hạn kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động theo Điều 124 của Bộ luật lao động 2012.

- Gửi quyết định xử lý kỷ luật: Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được gửi đến người lao động, cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật của người dưới 18 tuổi và tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

 
3. Những điểm cần lưu ý khi xử lý kỷ luật lao động

Cơ sở pháp lý:
  • Điều 123 Bộ luật Lao động 2012
- Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.

- Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.

- Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:

+ Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

+ Đang bị tạm giữ, tạm giam;

+ Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều 126 của Bộ luật Lao động 2012;
+ Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

- Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

 
4. Những quy định cấm xử lý kỷ luật lao động

Cơ sở pháp lý:

 
  • Điều 128 Bộ luật Lao động 2012
+ Xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động.

+ Dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.

+ Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động.

 

Trên đây là trình tự xử lý kỷ luật lao động và một số điểm cần lưu ý đối với người sử dụng lao động và người lao động.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây